Incoterms thuật ngữ được dùng khá phổ biến trong ngành xuất nhập khẩu, mua bán thương mại quốc tế. Nhờ Incoterms, mà trách nhiệm của người bán, người mua được giải quyết một các rõ ràng và thỏa đáng hơn khi có tranh chấp. Vậy Incoterms là gì? Điều khoản Incoterms 2010 thay đổi ra sao? Tại bài viết này, hãy cùng 5STARTRANS tìm hiểu vấn đề trên nhé!

I. Incoterms Là Gì?

Incoterms là từ viết tắt tiếng Anh của cụm từ : International Commerce Terms. Nghĩa là “Các điều khoản thương mại quốc tế”, là một bộ các quy tắc thương mại quốc tế được công nhận và sử dụng rộng rãi trên toàn thế giới.

Incoterms do phòng Thương mại Quốc tế (International Chamber of CommerceICC) quy định những quy tắc có liên quan đến giá cả và trách nhiệm của các bên (bên bán và bên mua) trong một hoạt động thương mại quốc tế.

II. 11 Điều Khoản Incoterms 2010 Trong Xuất Nhập Khẩu

Incoterms 2010 bao gồm 11 điều kiện, được chia thành 2 nhóm tùy theo phương thức vận chuyển hàng hóa.

Tóm tắt điều khoản Incoterm 2010
Tóm tắt điều khoản Incoterm 2010

1. Nhóm điều khoản áp dụng cho mọi phương tiện vận tải

1.1) EXW – Ex Works: Giao tại xưởng

Giao hàng tại xưởng được hiểu là người bán giao hàng khi lô hàng được đặt dưới quyền định đoạt của bên mua tại một địa điểm được thống nhất từ trước, đó có thẻ là cơ sở của người bán. Người bán không có trách nhiệm phải xếp hàng lên phương tiện tiếp nhận, đồng thời không có nghĩa vụ phải làm thủ tục thông quan cho lô hàng.

Người bán sẽ chịu chi phí và rủi ro khi đưa hàng đến địa chỉ tập kết, hay còn gọi là địa chỉ giao hàng. Còn về phía người mua, tức là bên nhập khẩu, phải chịu toàn bộ chi phí và những rủi ro phát sinh trong quá trình nhận hàng từ điểm thoả thuận.

1.2) FCA – Free Carrier: Giao cho người chuyên chở

Giao hàng cho người chuyên chở có nghĩa là người bán sẽ tiến hành giao hàng cho người chuyên chở hoặc một bên nào đó mà bên mua tức bên nhập khẩu đã chỉ định. Địa điểm giao hàng cũng đã được thoả thuận trước, đó có thể là cơ sở của người bán. Rủi ro của người bán được chuyển giao cho người mua ngay tại địa điểm này.

Trong FCA, người bán có nghĩa vụ thông quan, làm thủ tục xuất khẩu cho lô hàng nếu cần. Tuy nhiên, đây không phải là điều khoản bắt buộc, người bán không bắt buộc phải làm thủ tục thông quan và trả thuế nhập khẩu cho lô hàng.

1.3) CPT – Carriage Paid To: Cước phí trả tới

CPT là quy định về cước phí trả tới, có thể hiểu là người bán hàng sẽ giao toàn bộ lô hàng cho bên phụ trách chuyên chở hoặc giao cho 1 người được bên mua chỉ định tại một địa điểm đã thoả thuận trước. Người bán có trách nhiệm ký hợp đồng và thanh toán cước phí để lô hàng được đưa tới địa điểm quy định.

1.4) CIP – Carriage and Insurance Paid To: Cước phí và bảo hiểm trả tới

CIP: Cước phí và bảo hiểm trả tới được hiểu là bên xuất khẩu giao hàng cho người chuyên chở hoặc một ai đó khác được chỉ định bởi bên nhập khẩu tại địa điểm mà 2 bên thoả thuận. Đồng thời, bên bán phải tiến hành ký kết hợp đồng vận tải cũng như chi trả tpanf bộ chi phí cần thiết để đưa lô hàng tới nơi chuyển giao.

Người ban có nghĩa vụ kí kết hợp đồng bảo hiểm đối với những rủi ro của người mua trong những trường hợp có sự cố phát sinh như lô hàng hư hỏng hoặc mất mát. CIP quy định người bán chỉ cần mua bảo hiểm với phạm vi tối thiểu.

Điểm chuyển giao rủi ro: 

Điểm giao hàng cụ thể đã quy định từ trước.

Địa điểm khi hàng hoá được chuyển cho người chuyên chở.

>>Xem thêm: Dịch Vụ Vận Chuyền Hàng Quốc Tế

1.5) DAT – Delivered at Terminal: Giao tại bến

DAT là quy tắc giao tại bến, bên xuất khẩu sẽ tiến hành giao hàng, ngay sau khi lô hàng được dỡ khỏi phương tiện vận tải thì sẽ chịu sự định đoạt của bên nhập khẩu tại địa điểm là bến được chỉ định.

Người bán có trách nhiệm làm thủ tục thông quan lô hàng nếu có quy định từ trước.

1.6) DAP – Delivered at Place: Giao tại nơi đến

DAP có nghĩa là người bán tiến hành giao hàng khi toàn bộ lô hàng được đặt dưới sự định đoạt của người mua trên phương tiện chuyên chở.

Người bán sẽ làm thủ tục thông quan xuất khẩu nếu có nhưng không phải làm thủ tục nhập khẩu.

1.7) DDP – Delivered Duty Paid: Giao hàng đã nộp thuế

DDP là quy định về giao hàng đã thông quan nhập khẩu. Theo đó, bên bán giao hàng khi toàn bộ lô hàng được đặt dưới quyền định đoạt của bên mua, lô hàng đã hoàn thành thủ tục nhập khẩu.

Bên ban chịu rủi ro về lô hàng trong quá trình đưa hàng đến địa điểm quy định.

2. Nhóm điều khoản áp dụng cho vận tải đường biển và đường thủy nội địa

2.1) FAS – Free Alongside Ship: Giao dọc mạn tàu

Theo đó, người bán giao hàng khi lô hàng được đặt dọc mạn con tàu được người mua chỉ định từ trước ở tại cảng giao hàng mà 2 bên đã thống nhất. Địa điểm chuyển giao rủi ro là ở dọc mạn tàu. Người mua có trách nhiệm chi trả toàn bộ chi phí ngay sau khi chuyển giao rủi ro.

2.2) FOB – Free On Board: Giao lên tàu

FOB là một trong những điều khoản rất phổ biến hiện nay. Giao hàng trên tàu được hiểu là bên bán sẽ giao hàng lên con tàu được bên mua chỉ định. Rủi ro, mất mát được chuyển giao ngay sau khi hàng hoá được xếp lên tàu. Mọi chi phí phát sinh từ thời điểm này đều thuộc trách nhiệm của bên mua.

2.3) CFR – Cost and Freight: Tiền hàng và cước phí

Tiền hàng và cước phí được hiểu là bên xuất khẩu sẽ tiến hành giao hàng lên tàu. Bên xuất khẩu phải ký kết hợp đồng và thanh toán toàn bộ chi phí để đưa lô hàng đến địa điểm cảng được hai bên thống nhất từ trước.

2.4) CIF – Cost, Insurance and Freight: Tiền hàng, bảo hiểm và cước phí

CIF quy định về người bán phải giao hàng lên tàu. Khi hàng hoá được giao lên tàu, rủi ro và trách nhiệm cũng được chuyển giao. Bên bán hàng có trách nhiệm ký hợp đồng và thanh toán cước phí để đưa hàng đến cảng quy định.

Trên đây là những thông tin mà 5STARTRANS tổng hợp được về ” Incoterms là gì? 11 Điều Khoản Của Incoterm Trong Xuất Nhập Khẩu “. Incoterms thực sự đem lại nhiều hiệu quả tích cực cho các hoạt động thương mại mang tính quốc tế.

5/5 - (8 bình chọn)

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here