I. Những Quy Định, Thủ Tục Chung Trong Xuất Nhập Khẩu
1) Lời Nói Đầu
Sắt hay thép là nguyên liệu đóng vai trò quan trọng trong nhiều ngành nghề hiện nay; từ việc xây dựng cơ sở hạ tầng đến sản xuất các sản phẩm tiêu dùng hàng ngày. Sắt thép không còn là một vật liệu, mà là hạt nhân của nền kinh tế.

Để có được sắt, thép chất lượng; thì việc trao đổi, mua bán mặt hàng này giữa các quốc gia là điều vô cùng cần thiết. Không chỉ giải quyết nhu cầu của doanh nghiệp xây dựng mà còn làm giàu cho đất nước. Nhưng bạn có biết để có được sắt, thép chất lượng tốt về tay người tiêu dùng cần qua nhiều khâu trung gian vô cùng phức tạp bao gồm:
– Xác định thị trường tiềm năng và quy định tại nước sở tại
– Ký kết hợp đồng ngoại thương: CIF, FOB,… Giữa người mua và người bán
– Chuẩn bị các loại giấy tờ xuất – nhập khẩu trình hải quan: hợp đồng mua bán, giấy chứng nhận xuất xứ C/O, phiếu đóng gói hàng hóa,…
– Thủ tục khai báo hải quan
– Kết nối chặt chẽ từ khâu sản xuất – vận chuyển – phân phối
– Và còn tỷ tỷ các chi tiết nhỏ nhặt khác…
2) Quy Trình Chung Trong Xuất – Nhập Khẩu
a) Xuất Khẩu

b) Nhập Khẩu

3) Bộ Hồ Sơ Xuất Nhập Khẩu Cần Có
| Xuất Khẩu | Nhập Khẩu | |
|---|---|---|
| Bắt Buộc | 1. Tờ khai hải quan (Customs Declaration) 2. Hợp đồng thương mại (Sales Contract) 3. Hoá đơn thương mại (Commercial Invoice) 4. Vận đơn (Bill of Lading) 5. Phiếu đóng gói hàng hóa (Packing List) |
|
| Có Thể Có | 1. Chứng từ bảo hiểm(thường là bên xuất khẩu) | |
| 1. Hóa đơn chiếu lệ 2. Giấy chứng nhận xuất xứ 3. Giấy chứng nhận hun trùng 4. Giấy chứng nhận số lượng, chất lượng, trọng lượng |
1. Tín dụng thư L/C 2. Chứng từ kiểm dịch(động vật, thực vật) 3. Giấy chứng nhận vệ sinh |
|
II. Thủ Tục Xuất Nhập Khẩu Sắt Thép
1) Mã HS Và Các Loại Thuế, Phí Đi Kèm
Tương tự như các mặt hàng khác, cần xác định mã HS (HS code) của mặt hàng đó. Việc xác định đúng HS code giúp doanh nghiệp dự đoán và tính toán chi phí nhập khẩu và thuế một cách chính xác. Sau đây là một vài mã HS code của sắt thép nguyên liệu:
– Sắt và thép không hợp kim dạng thỏi đúc hoặc các dạng thô khác: 7206(1%)
– Sắt hoặc thép không hợp kim ở dạng bán thành phẩm: 7207(5% ~ 10%)

| Xuất Khẩu | Nhập Khẩu | |
|---|---|---|
| Thuế Hàng Hóa | 0% | 1% hoặc 5% ~ 10% |
| Thuế GTGT | 0% | 8% |
| Chứng nhận C/O form E từ Trung Quốc | 0% | |
| Chứng nhận C/O form D từ các nước Đông Nam Á | 0% |
Lưu ý: Việt Nam đang ưu tiên xuất khẩu và chịu các hiệp định đầu tư nước ngoài nên thuế dành cho nguyên liệu sản xuất nói chung hay sắt thép nói riêng rất thấp. Ngược lại thủ tục nhập khẩu sắt thép bán thành phẩm vô cùng phức tạp, kèm một số loại thuế chống bán phá giá và thuế nhập khẩu cao.
2) Văn Bản Pháp Lý Dành Cho Sắt Thép Xuất Nhập Khẩu
| Thông tư | Nghị định | Các Văn Bản Khác |
|---|---|---|
| 1) 38/2015/TT – BTC ngày 25/3/2015; sửa đổi bổ sung 39/2018/TT – BTC ngày 20/04/2018 2) 58/2015/TTLT – BCT – BKHCN ngày 31/12/2015 3) 18/2017/TT – BCT ngày 21/09/2017 |
1) 69/2018/NĐ – CP ngày 15/05/2018 2) 15/2018/NĐ – CP ngày 02/02/2018 |
1) Quyết định 583/QĐ – TCHQ ngày 22/03/2019 2) Quyết định 3390/QĐ – BCT ngày 21/12/2020 3) Quyết định 920/QĐ – BCT ngày 20/03/2020 4) Công văn 638/TCHQ – TXNK ngày 22/02/2022 |
3) Lưu Ý Khi Làm Thủ Tục Nhập Khẩu Sắt Thép
Sau đây là một vài lưu ý khi làm thủ tục nhập khẩu sắt thép(thông thường nhập khẩu sẽ khó hơn xuất khẩu):
– Thuế nhập khẩu là nghĩa vụ mà nhà nhập khẩu phải hoàn thành đối với nhà nước
– Đối với mặt hàng đã qua sử dụng thì phải nhập khẩu dưới dạng phế liệu, muốn nhập khẩu phải có giấy phép nhập khẩu
– Khi làm thủ tục nhập khẩu sắt thép phải đi kèm với kiểm tra chất lượng hàng hóa
– Thuế nhập khẩu của sắt thép cũng rất khác nhau, một số loại phép phải chịu thuế chống bán phá giá(Hiệp định ACFTA:Hiệp định ASEAN – Trung Quốc đánh thuế một số loại lên đến 50%)
– Xác định đúng mã HS để xác định đúng thuế và tránh bị phạt.
– Đối với những chứng từ gốc thì nên chuẩn bị trước. Tránh tình trạnh hàng đã cập hàng những chứng từ chưa có dễ dẫn tới lưu kho, lưu bãi.
III. Dịch Vụ Thủ Tục Hải Quan Sắt Thép Của Công Ty 5 Startrans
– Cam kết thời gian nhanh nhất: Hoàn thành thủ tục hải quan từ 1 – 2 ngày đối với hàng nhập, 1 ngày đối với hàng xuất.
– Cam kết chi phí tốt nhất: Chi phí dịch vụ thủ tục và giao nhận hàng hóa thấp hơn từ 15 ~ 30% so với các dịch vụ khác trên thị trường. Đặc biệt ưu đãi với khách hàng mới.
– Cam kết chất lượng: tư vấn miễn phí, phục vụ khách hàng với nghiệp vụ chuyên nghiệp, nhân viên có thâm niên trên 5 năm kinh nghiệm, có mối quan hệ tốt với hải quan.
– Báo giá nhanh nhất: 15 ~ 20 phút đối với hàng xuất nhập khẩu khu vực Đông Nam Á, Châu Á, 1 ngày đối với hàng Mỹ và Châu Âu.
– Xử lý sự cố nhanh nhất: Khi có sự cố xảy ra chúng tôi cam kết cố gắng 100% để xử lý lô hàng nhanh nhất kịp tiến độ cho quý khách hàng.

