C/O form D áp dụng cho hàng xuất khẩu sang các nước ASEAN thuộc diện hưởng ưu đãi thuế quan theo hiệp định CEPT. Khi người nhập khẩu xuất trình được C/O form D với cơ quan hải quan, họ sẽ được hưởng ưu đãi thuế nhập khẩu (đối với phần lớn mặt hàng thì thuế nhập khẩu là 0%).

Chính vì thế, khi xuất khẩu hàng đi các quốc gia Đông Nam Á, nhà nhập khẩu luôn yêu cầu nhà xuất khẩu phải cung cấp C/O này. Đây là một lợi thế và thúc đẩy giao thương trong khối ASEAN phát triển. Thế nhưng, không phải ai làm trong ngành xuất nhập khẩu cũng hiểu rõ về C/O form D, thủ tục xin cấp hoặc là cách kê khai C/O form D bản giấy, bản điện tử. Do đó trong bài viết này, 5STARTRANS sẽ giúp bạn hiểu thêm về C/O form D nhé!

I. C/O Form D là gì?

C/O là tên viết tắt của Certificate of Origin là giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa, được cấp dựa trên Hiệp định thương mại tự do (FTA) ký kết đa phương hoặc song phương. Trong các loại C/O thì C/O form D được áp dụng cho hàng hóa xuất nhập khẩu giữa Việt Nam và các nước thành viên ASEAN theo hiệp định CEPT.

Đối với những mặt hàng hóa được hưởng chính sách ưu đãi sẽ căn cứ vào mẫu giấy này để áp dụng theo thoả thuận thương mại giữa các quốc gia.

Mẫu C/O Form D XNK Thailand
Mẫu C/O Form D XNK Thailand

II. Nội dung trên giấy chứng nhận xuất xứ C/O

  • Mục 1: Thông tin công ty xuất khẩu: Tên, địa chỉ, tel, fax
  • Mục 2: Thông tin công ty nhập khẩu: Tên, địa chỉ, tel, fax
  • Mục 3: Tên, số hiệu phương thức vận chuyển, ngày tàu chạy, cảng đi, cảng đến
  • Mục 4: Để trống
  • Mục 5: Số mục (có thể để trống)
  • Mục 6: Ký mã hiệu (có thể ghi số cont/seal hay số kiện đóng gói)
  • Mục 7: Mô tả hàng hóa: Số đơn hàng, số L/C, tên hàng, đóng gói, mã HS…
  • Mục 8: Tiêu chuẩn xuất xứ: Xem ở trang sau C/O để chọn. Tùy loại hàng mà có từng tiêu chuẩn riêng.
  • Mục 9: Trọng lượng tổng và giá trị FOB của lô hàng (Bằng số, bằng chữ)
  • Mục 10: Số và ngày của invoice
  • Mục 11: Xác nhận của công ty xuất khẩu
  • Mục 12: Xác nhận của công ty nhập khẩu
  • Mục 13: Loại C/O (Thông thường là Issued Retroactively)
  • Số Reference: Như trước thì số này do Bộ công thương tự đóng cho doanh nghiệp nhưng quy định mới thì doanh nghiệp phải khai báo online trên hệ thống cấp cấp C/O Bộ cộng thương và sau đó tự in số này trên form C/O

Một bộ C/O form D gồm 3 tờ (Original, Duplicate và Triplicate) có giá 40k/bộ mua ở tổ cấp C/O của Bộ công thương. Trong trường hợp bộ chứng từ hợp lệ và đầy đủ, doanh nghiệp được cấp C/O ngay trong buổi nộp hồ sơ xin cấp. Trong trường hợp xin cấp lại C/O, doanh nghiệp phải làm đơn xin cấp lại C/O và nộp lại form C/O đã được cấp cùng toàn bộ các giấy tờ cần thiết như đã liệt kê ở trên.

Tờ khai C/O Form D bản đầy đủ
Tờ khai C/O Form D bản đầy đủ

III. Thủ tục xin cấp C/O Form D bản giấy và bản điện tử

Hiện nay C/O form D có 2 hình thức là bản giấy và bản điện tử. Về cơ bản, nội dung của C/O form D ở bản giấy và bản điện tử là giống nhau. Tuy nhiên, về cách xin và hồ sơ chuẩn bị thì sẽ có đôi chút khác biệt như sau:

1. C/O Form D bản giấy

Bước 1: Doanh nghiệp cần khai báo lên hệ thống EcoSys của Bộ Công Thương. Nếu doanh nghiệp chưa có đăng kí thương nhân thì cần phải chuẩn bị hồ sơ thương nhân và xin cấp tài khoản trên hệ thống EcoSys.

Bước 2: Lấy số thứ tự và đợi được gọi tại quầy phù hợp.

Bước 3: Nộp hồ sơ cho cán bộ tiếp nhận. Hồ sơ sau đó sẽ được cán bộ C/O kiểm tra và tư vấn cụ thể.

Bước 4: Được cấp số C/O và nhận dữ liệu C/O từ website.

Bước 5: Cán bộ phụ trách ký duyệt C/O.

Bước 6: C/O được đóng dấu. Cơ quan quản lý giữ 01 bản và 01 bản được trả về cho bên doanh nghiệp.

* Lưu ý: Thời gian được cấp C/O form D bản giấy là từ 1 đến 2 ngày làm việc, kể từ khi nhận được đầy đủ bộ hồ sơ.

2. C/O Form D bản điện tử

Đối với hàng hóa xuất khẩu từ Việt Nam đi các nước: Campuchia, Brunei, Indonesia, Malaysia, Singapore và Thái Lan, C/O form D bản điện tử đang được áp dụng.

Lưu ý là toàn bộ thông tin phải được khai báo bằng tiếng Anh hoặc chọn những trường đang có sẵn trên hệ thống. Sau khi đăng nhập vào Hệ thống quản lý và cấp chứng nhận xuất xứ điện tử tại địa chỉ http://ecosys.gov.vn bằng tài khoản và mật khẩu.

Website EcoSys của Bộ Công Thương
Website EcoSys của Bộ Công Thương dùng để xin CO Form D bản điện tử
Các bước sau để xin cấp C/O form D bản điện tử
Bước 1: Khai báo hồ sơ

– Doanh nghiệp chọn menu “Khai báo C/O / Khai báo C/O” để khai báo hồ sơ C/O.

– Ở Tab C/O, doanh nghiệp cần nhập các thông tin đầy đủ theo form mẫu. Trong đó một số ô có dấu * là trường bắt buộc nhập dữ liệu.

– Chọn Form C/O sẵn có trong hệ thống.

– Importing Country: Chọn nước nhập khẩu có tên sẵn trên hệ thống.

Export Declaration NumberExport Declaration Attached: Nhập số hiệu tờ khai hải quan và các tài liệu đính kèm (nếu có).

Good consigned from: đây là phần dành cho thông tin Doanh nghiệp xuất khẩu, thông tin DN lấy từ hồ sơ doanh nghiệp.

  • Exporter’s Business Name: Tên của Doanh nghiệp xuất khẩu.
  • Address line 1: Ghi địa chỉ tiếng Anh của nhà xuất khẩu (tối đa 70 ký tự)
  • Address line 2: Ghi Quận/Huyện, Tỉnh/Thành phố. Thông thường Address line 2 không bắt buộc và chỉ ghi khi khi Address line 1 quá 70 ký tự.

Good consigned to:

  • Consignee’s name: Tên đơn vị nhập khẩu hàng hóa
  • Address line 1: Ghi địa chỉ tiếng Anh của nhà nhập khẩu (tối đa 70 ký tự)
  • Address line 2: Ghi Quận/Huyện, Tỉnh/Thành phố. Thông thường Address line 2 không bắt buộc và chỉ ghi khi khi Address line 1 quá 70 ký tự.
  • Country: nước nhập khẩu.

Transport Type: Hình thức vận chuyển (chọn các hình thức có sẵn trong hệ thống)

Port of Loading: chọn các cảng trong nước (nước xuất khẩu) có sẵn trong hệ thống, có thể nhập các cảng đi trong trường hợp hệ thống không có sẵn.

Port of Discharge: chọn các cảng dỡ hàng (nước nhập khẩu) có sẵn trong hệ thống, chọn others nếu chưa rõ là cảng nào.

Vessel’s Name/Aircraft etc và Transportation document attached: Tên tàu và Bill vận chuyển (nếu có)

Departure date: Ngày tàu chạy

Phần hàng hóa:

– Chọn Add/ Update Items để khai báo phần hàng hóa.

  • Exporting/Importing HS Code: Chọn Mã HS xuất khẩu/nhập khẩu có sẵn trên hệ thống.
  • Goods description: mô tả hàng hóa chi tiết .
  • Origin Criterion: Chọn các tiêu chí xuất xứ có sẵn trên hệ thống.
  • Quantity/ Unit: Số lượng hàng hóa (Chọn đơn vị tính có sẵn trên hệ thống).
  • Gross Weight/ Unit: Trọng lượng hàng hóa (Chọn đơn vị tính có sẵn trên hệ thống).
  • Invoice Number/ Date: Số và ngày hóa đơn.
  • Mark and Number on package: Ghi ký hiệu trên thùng (Nếu không rõ thì ghi No Mark).
  • Package Quantity: Số thùng (Chọn đơn vị tính có sẵn trên hệ thống).
  • FOB value: Ghi rõ giá trị, mặc định là USD (Có thể chọn ngoại tệ khác).
  • Tích chọn hoặc không tích Show FOB Value on C/O để thông báo cho chuyên viên phòng là có muốn hiển thị trị giá FOB trên C/O giấy hay không.

– Chọn Save item sau khi khai báo để khai báo 1 dòng hàng. Nếu có nhiều dòng hàng hóa thì khai tiếp rồi lại ấn Add item.

– Có thể ấn sửa hoặc xóa để sửa/ xóa dòng hàng hóa đã khai.

– Khai báo Third Country Invoicing/Exhibition/ Back to back C/O.

  • Third Country Invoicing: Khai báo chi tiết Company Name, Address, Country của bên hóa đơn thứ 3.
  • Exhibition C/OBack to back C/O cũng làm tương tự như trên.
Bước 2: Tải lên các tệp đính kèm

– Khi khai báo C/O có mục để tải lên các tệp tài liệu đính kèm: Export Declaration Attached (đính kèm Tờ khai Hải quan), Transport document attached (đính kèm Số vận đơn), Document proving the origin status attached (đính kèm Bảng kê hàm lượng), Invoices Attached (đính kèm Hóa đơn).

– Cách tải lên tài liệu đính kèm:

  • Ở mục cần tải lên tài liệu đính kèm, click chọn biểu tượng {keywords} sau đó chọn file cần upload từ máy tính.
  • Hệ thống hiển thị yêu cầu bạn nhập mã pin của thiết bị để ký lên file đính kèm.
  • Chọn {keywords} trong trường hợp cần sử dụng lại file đính kèm đã từng upload.
  • Danh sách các file upload lên được hệ thống tự động sắp xếp theo ngày. Doanh nghiệp có thể chọn ngày đã upload file, rồi click đúp vào file cần chọn để thực hiện chọn file.

– Khi chọn file hoặc file đã upload thành công, link của file trên hệ thống sẽ được hiển thị ở ô bên cạnh.

Bước 3: Ký và gửi duyệt hồ sơ

Sau khi nhập đầy đủ dữ liệu cho hồ sơ khai báo C/O bạn click chọn nút {keywords} để gửi hồ sơ tới Phòng xuất nhập khẩu.

– Sau khi Ký và Gửi duyệt hồ sơ C/O xong, hồ sơ của doanh nghiệp sẽ được chuyển sang trạng thái GĐDN đã duyệt.

– Trong trường hợp doanh nghiệp chưa muốn gửi ngay thì có thể ấn lưu để Lưu tạm. Trường hợp này Phòng xuất nhập khẩu sẽ không nhận được hồ sơ của doanh nghiệp.

– Kiểm tra số C/O đã được cấp trên hệ thống

– Sau khi có số C/O, doanh nghiệp xuất in đơn xin C/O đã được cấp số và nộp cùng bộ hồ sơ theo yêu cầu của Cơ quan quản lý cấp C/O

Hoàn thành khai C/O điện tử

Bước 4: Chỉnh sửa C/O

Trong giao diện Quản lý và tìm kiếm C/O phần II, Doanh nghiệp muốn chỉnh sửa hồ sơ nào có thể chọn nút {keywords} tại các dòng tương ứng để vào giao diện xem và chỉnh sửa hồ sơ.

  • Trường hợp C/O ở trạng thái lưu tạm và GĐDN đã duyệt

– Trường hợp này, chuyên viên phòng XNK vẫn chưa xử lý hồ sơ. Doanh nghiệp lúc này có thể sửa lại hồ sơ và chờ đợi kết quả phê duyệt từ phòng XNK.

  • Trường hợp C/O đã được xử lý

– Trong trường hợp này, chuyên viên phòng XNK đã xử lý hồ sơ của doanh nghiệp. Doanh nghiệp vẫn có thể sửa hồ sơ, nhưng phải được chuyên viên phòng XNK chấp nhận/từ chối những chỉnh sửa của hồ sơ..

– Nếu chuyên viên chấp nhận những yêu cầu chỉnh sửa của hồ sơ thì hồ sơ sẽ về lại trạng thái Chờ duyệt, thông tin trên hồ sơ sẽ là thông tin mới sửa của doanh nghiệp.

– Nếu chuyên viên từ chối chỉnh sửa của hồ sơ thì trạng thái và thông tin trên hồ sơ sẽ như lúc chưa sửa.

– Số C/O vẫn được giữ nguyên.

Bước 5: Hủy C/O

– Khi có các vấn đề phát sinh, doanh nghiệp có thể yêu cầu hủy C/O.

– Click vào Hủy C/O và chờ phòng XNK phê duyệt việc hủy C/O của doanh nghiệp.

Bước 6: Quản lý và tìm kiếm hồ sơ C/O

Để quản lý các hồ sơ khai báo C/O đã tạo, bạn chọn menu Khai báo C/O / Tìm kiếm hồ sơ C/O

Sau khi hồ sơ được duyệt và C/O điện tử cấp thành công, hệ thống EcoSys sẽ gửi dữ liệu C/O đã cấp qua Cơ chế một cửa quốc gia sang các Nước thành viên ASEAN. Chủ hàng có thể kiểm tra bằng cách truy cập vào hệ thống một cửa của ASEAN.

>>XEM THÊM: #1 Dịch Vụ Vận Chuyển Hàng Quốc Tế

IV. Các giấy tờ cần thiết để được cấp C/O form D

Doanh nghiệp cần phải cung cấp đầy đủ bộ hồ sơ cho Phòng Quản lý Xuất nhập khẩu của Bộ Công Thương gồm các loại giấy tờ sau:

  • Vận đơn đường biển (Bill of Lading): Sao y bản chính (phần lớn hàng xuất từ Việt Nam đi Đông Nam Á, nhà xuất khẩu sẽ dùng Surender Bill. Bộ Công Thương yêu cầu sao y bản chính của Surender Bill chứ Draft Bill sẽ không được chấp nhận.
  • Hóa đơn thương mại (Commercial Invoice): Bản gốc.
  • Phiếu đóng gói (Packing List): Bản gốc.
  • Tờ khai hải quan: Sao y bản chính.
  • Bản giải trình quy trình sản xuất: Sao y bản chính (giải trình quy trình sản xuất ra sản phẩm từ các nguyên liệu đầu vào).
  • Bản định mức tiêu hao nguyên vật liệu: Sao y bản chính (thể hiện rõ trong sản phẩm có thành phần gì, bao nhiêu % nguyên liệu A, bao nhiêu % nguyên liệu B,…).
  • Hóa đơn mua bán nguyên vật liệu: Sao y bản chính (trường hợp doanh nghiệp mua nguyên vật liệu trong nước) hoặc tờ khai hải quan nhập khẩu nguyên vật liệu (trường hợp nếu doanh nghiệp trực tiếp nhập khẩu từ các nước khác.
  • Hóa đơn mua bán sản phẩm xuất khẩu: Sao y bản chính và mang bản gốc theo để đối chiếu (trường hợp doanh nghiệp xuất khẩu là công ty thương mại, không trực tiếp sản xuất mà mua sản phẩm để xuất khẩu).
  • Đơn đề nghị cấp C/O: Theo mẫu Phụ lục 10 – Ban hành kèm theo Thông tư số 21/2010/TT-BCT ngày 17/5/2010 của Bộ Công Thương thực hiện Quy tắc xuất xứ trong Hiệp định thương mại hàng hóa ASEAN.
  • Một số giấy tờ khác như: Hợp đồng mua bán; Giấy phép xuất khẩu; Công văn cam kết;
  • Mẫu nguyên, phụ liệu hoặc các sản phẩm xuất khẩu; Các chứng từ, văn bản khác để chứng minh nguồn gốc, xuất xứ của sản phẩm. Tùy vào từng mặt hàng cụ thể mà cán bộ C/O sẽ hướng dẫn doanh nghiệp cung cấp các giấy tờ này.
  • Doanh nghiệp còn phải khai online trên hệ thống cấp C/O của Bộ Công Thương EcoSys.
  • Sau khi cán bộ C/O duyệt online và cấp mã số C/O cho doanh nghiệp thì doanh nghiệp sẽ in mã số đó lên trên form C/O.

V. Các trường hợp cơ quan quản lý từ chối cấp C/O Form D

Một số trường hợp bị cơ quan quản lý từ chối cấp Co Form D:

  • Hồ sơ đề nghị cấp CO không chính xác, kèm theo đó là không đầy đủ
  • Hồ sơ có nội dung không đồng nhất
  • Bộ hồ sơ cấp CO không đúng với địa điểm đăng ký hồ sơ
  • Co Form D khai bằng chữ viết tay hoặc đã bị tẩy xóa, không đọc được hoặc in bằng nhiều màu mực khác nhau
  • Hàng hoá không đảm bảo được tiêu chuẩn cũng như xuất xứ, không xác định được xuất xứ theo tiêu chuẩn

VI. Dịch vụ khai C/O thuê của 5STARTRANS

Hiện tại, 5STARTRANS có nhiều năm kinh nghiệm trong việc xin C/O ở VCCI và ở Phòng Quản lý Xuất nhập khẩu của Bộ Công Thương, sẵn sàng hỗ trợ cho các doanh nghiệp ở TP.HCM hoặc các tỉnh lân cận đứng ra xin cấp C/O form D cũng như cho tất cả các form hiện hành khác.

Ngoài ra, chúng tôi còn cung cấp các dịch vụ khác về Thủ tục Hải quan trọn gói, Ủy thác Xuất nhập khẩu, Vận tải nội địa và quốc tế.

Thông tin liên hệ dịch vụ khai thuê C/O:

Công Ty TNHH Vận Tải Toàn Cầu Năm Sao

Địa chỉ: 5-7 Hoàng Việt, P4, Quận Tân Bình, Hồ Chí Minh

Mr. Dũng Mr. Sơn
Hotline(Tel/zalo/Viber/WhatsApp/Line): 0943.605.605 Hotline: 0908.820.875
Email: dung@5startrans.vn  Email: son@5startrans.vn 
Skype: dungtriho Skype: phanson9
Rate this post

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here